Mua thiết bị đo

Khí thải nhà máy từ đâu mà ra ?

Thiết bị phân tích khí thải Công Nghiệp

Bởi kythuatldc

Ô nhiễm không khí, bụi mịn đang là vấn nạn khiến nhiều người quan tâm và nghĩ cách xử lý. Nhưng ô nhiễm môi trường này xuất phát từ đâu? Tất nhiên có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm không khí như: từ khí thải giao thông, khí thải từ sinh hoạt và thương mại, khí thải ngông nghiệp và khí thải Công Nghiệp.

Nguồn gây khí thải nhà máy

Nền tảng của phát triển kinh tế quốc gia là Công nghiệp, việc các nhà máy công nghiệp được mở ra và phát triển đã đóng góp rất nhiều cho sự phát triển của đất nước nhưng đồng thời cũng xả không ít khí thải () ra ngoài môi trường. Những khí này rất độc hại và có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và môi trường.

Vậy những khí thải công nghiệp này từ đâu mà có ?

Nói về nguồn khí thải thì chúng ta phải xét đến ngành sản xuất cùng cách vận hành của các nhà máy, thiết bị thông dụng trong đời sống. Các nhà máy sử dụng các nhiên liệu hóa thạch (như than đá, dầu mỏ, khí đốt tự nhiên) để sản xuất năng lượng, tạo nhiệt hoặc điện. Quá trình đốt cháy này giải phóng các chất khí như:

  • Carbon dioxide (CO2): Sản phẩm chính của quá trình đốt cháy hoàn toàn.
  • Lưu huỳnh dioxide (SO2): Phát sinh từ lưu huỳnh có trong nhiên liệu.
  • Nitrogen oxides (NOx): Hình thành khi nitơ trong không khí phản ứng với oxy ở nhiệt độ cao.
  • Hạt vật chất (PM): Các hạt tro và bụi mịn từ việc đốt than hoặc các nhiên liệu rắn khác.
  • Volatile Organic Compounds (VOC): Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
  • Hạt bụi mịn: PM10, PM2.5

Đánh giá lượng khí thải từ các ngành sản xuất công nghiệp, thì chỉ riêng ngành điện lực có mức độ thải khí cao nhất chiếm đến 75% lượng phát thải.

Tại Việt Nam nhiệt điện than chiếm khoảng 42,7% tổng công suất tức là chỉ riêng các nhà máy nhiệt điện ở khu vực phía Bắc đã tiêu thụ trung bình 1,5 triệu tấn than mỗi năm,

Dẫn đến lượng phát thải SO₂ lên đến 20.000 tấn và đồng thải ra môi trường 4 triệu tấn CO₂, 8.000 tấn NOx và khoảng 5.000 tấn bụi. Ngoài ra, việc khai thác than để cũng cấp cho nhiệt điện cũng góp phần vào tình trạng ô nhiễm không khí.

Quá trình khai thác và sản xuất than tạo ra một lượng lớn TSP (Tổng lượng hạt lơ lửng),khí CH4, PM10 và các loại khí như CO, CO₂, NOx, SO₂.

Đồng thời các ngành công nghiệp nặng tại Việt Nam đa phần đều đang sử dụng nguyên liệu hóa thạch để làm nguồn nặng lượng chính để vận hành để tiếp kiệm chi phí. Việc đó thải ra môi trường không ít khí thải nhà kính.

Ngoài ra, các công việc liên quan đến công nghệ, AI cũng không phải không có khí thải mà ngược lại có những trung tâm dữ liệu cần tiêu thụ lượng điện năng rất lớn gián tiếp thải ra môi trường một lượng lớn khí thải từ các hoạt động.

ITU đã theo dõi lượng khí thải nhà kính của 200 công ty công nghệ hàng đầu trong giai đoạn 2020-2023. Báo cáo cho thấy trong số bốn công ty, Amazon có mức tăng khí thải cao nhất với 182% vào năm 2023 so với ba năm trước đó. Microsoft tăng 155%, Meta tăng 145% và Alphabet tăng 138%.

ITU nhận định sự phát triển nhanh chóng của AI đang làm tăng mạnh nhu cầu sử dụng điện toàn cầu, với mức tiêu thụ điện của các trung tâm dữ liệu tăng nhanh gấp bốn lần so với mức tăng tiêu thụ điện nói chung.

Tiếp đó là lượng khí thải giao thông, ở VIệt Nam các phương tiện giao thông đa phần đều sử dụng các nhiên liệu hóa thạch cho xe máy, ô tô, xe tải, tàu thủy, tàu hỏa và máy bay. Hơn 94% nhiên liệu được sử dụng cho giao thông vận tải có nguồn gốc từ dầu mỏ, chủ yếu bao gồm xăng và dầu diesel, dẫn đến phát thải trực tiếp.

Tính đến năm 2024, Việt Nam có hơn 5 triệu ô tô và 50 triệu xe máy lưu thông trên đường. Điều này khiến cho lượng phát thải từ giao thông chiếm tới 30% tổng lượng phát thải CO2 của cả nước.

Các hoạt động thương mại và dân dụng cũng thải ra môi trường không ít khí thải, điển hình là các hoạt động ăn uống vui chơi.

Các các nhà hàng, tiệm nướng nói chung và các hộ gia đình nói riêng là nơi tiêu thụ chính khí gas, than, củi để nấu ăn. Chính những hoạt động đó đã thải ra môi trường các khí carbon dioxide (), carbon monoxide (), oxit nitơ (), và các hạt bụi mịn (, ).

Ngoài ra các phát thải từ các hoạt động vui chơi giải trí của con người cũng thải không ít khí thải ra môi trường. Tất cả các hoạt động liên qua đến thương mại và dân sự này chiếm đến 31% lượng khí thải ra môi trường tại Việt Nam. Và con số này có dấu hiệu tăng trưởng ở nhiều mặt trong thời gian gần đây.

Hoạt động nông nghiệp, đây là một ngành tưởng như đem lại lợi ích xanh hóa. Nhưng trong thực thế việc trồng lúa nước cũng thải ra một lượng lớn khí mê-tan (CH₄), do quá trình phân hủy kỵ khí của chất hữu cơ trong ruộng ngập nước liên tục.

Ngay cả trong việc chăn nuôi, các gia súc như trâu, bò sẽ phát thải khí Methane qua quá trình tiêu hóa (lên men đường ruột). Lượng khí methane này cũng được sinh ra từ việc quản lý chất thải chăn nuôi.

Ngoài ra ở Việt Nam cũng tận dụng những chất thải để biến thành phân bón. Và việc sử dụng phân bón tổng hợp và phân bón hữu cơ trên đất nông nghiệp giải phóng khí Nitrous Oxide (). Đây là lượng khí thái còn còn nghiêm trọng hơn khí CO2 gấp đến 300 lần. Hiện nay việc ô nhiễm không khí của nông nghiệp đa phần đến từ việc đốt rơm rạ

Lượng phát thải này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng không khí, gây ô nhiễm môi trường ảnh nghiêm trọng đến sức khỏe và tinh thần của con người.

Tình trạng ô nhiễm không khí ở Việt Nam

Những năm qua, tình trạng ô nhiễm không khí ở đô thị lớn như Hà Nội, TP HCM và các đô thị phát triển công nghiệp như Bắc Ninh, Phú Thọ thường xuyên gặp tình trạng báo động đỏ. Vào năm 2024 tình trạng ô nhiễm không khí tại Việt Nam xếp hạng thứ 42/140 nước, tăng 8 hạng so với năm 2023 (hạng 50) theo: AQI

Điều đó cho thấy tình trạng ô nhiễm không khí đáng báo động ở các thành phố lớn ở Việt Nam. Thậm chí, theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) mỗi năm có khoảng 60.000 người Việt Nam tử vong do các bệnh liên quan đến ô nhiễm không khí, bao gồm ung thư phổi, tắc nghẽn phổi mãn tính và viêm phổi.

Đối với ngành điện lực, lượng khí thải lớn nhất mà ngành này thải ra môi trường chính là SO₂, CO₂ và NOx và bụi mịn. Theo bộ công thường mỗi năm lượng khí thải ngành điện trên toàn thế giới thải ra môi trường chiếm khoảng 75% lượng phát thải.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác giảm lượng phát thải khí nhà kính toàn cầu cũng như hiểu rõ mức độ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, Việt Nam đã ủng hộ Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và chủ động tham gia các thỏa thuận pháp lý liên quan đến giảm nhẹ BĐKH. Cụ thể, Việt Nam đã ký Công ước Khí hậu năm 1992, phê chuẩn năm 1994; đã ký Nghị định thư Kyōto năm 1998 và phê chuẩn năm 2002; đã thành lập Ban chỉ đạo quốc gia thực hiện Công ước Khí hậu và Nghị định thư Kyōto; đã gửi Ban thư ký Công ước Khí hậu Thông báo quốc gia lần thứ nhất (2003), Thông báo quốc gia lần thứ hai (2010), Báo cáo Cập nhật hai năm một lần lần thứ nhất (2014), phản ánh những nỗ lực mới nhất về việc ứng phó với biến đổi khí hậu và kiểm kê KNK.

Chúng ta có thể thấy tình trạng của sự ô nhiễm thông qua bảng so sánh ở dưới đây:

*Đơn vị: triệu tấn CO2 tương đương 

Lĩnh vực Năm 1994 Năm 2000 Năm 2010 Năm 2013
Năng lượng 25,6 52,8 146,2 151,4
Các quá trình công nghiệp 3,8 10,0 21,7 31,8
Nông nghiệp 52,4 65,1 87,6 89,4
LULUCF 19,4 15,1 -20,7 -34,2
Chất thải 2,6 7,9 17,9 20,7
Tổng 103,8 150,9 252,6 259,0

( Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường )

Năm 2014, tổng lượng phát thải khí nhà kính tại Việt Nam là 283,96 triệu tấn CO2 tương đương, trong đó năng lượng là lĩnh vực phát thải lớn nhất với 171,62 triệu tấn CO2 tương đương. Nông nghiệp xếp thứ 2 với 89,75 triệu tấn CO2 tương đương. Trong nông nghiệp, ngành canh tác lúa và đất nông nghiệp phát thải nhiều nhất, chiếm tương ứng 50% và gần 27% tổng lượng phát thải trong lĩnh vực này năm 2014.

Trồng lúa là ngành đóng góp lớn nhất vào tổng lượng KNK phát thải trong lĩnh vực nông nghiệp do đây là ngành phát thải lượng lớn khí metan (CH4) và oxit nito (N2O).

Vào năm 2023, ngành nông nghiệp chiếm 17,6% tổng lượng phát thải của cả nước. Ngành nông nghiệp góp ít hơn 1% khí CO2 so với các ngành nghề khác nhưng lại chiếm gần hai phần ba tổng lượng CH4 phát thải và N2O, có giá trị tiềm năng làm nóng toàn cầu cao hơn đáng kể. Trong đó, trồng lúa chiếm 48%, chăn nuôi 15% và sử dụng phân bón 13%.

Ngành công nghiệp phát thải 38,61 triệu tấn CO2 tương đương. Riêng lĩnh vực sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp không phát thải và đã hấp thụ được 37,54 triệu tấn CO2 tương đương.

Thực trạng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam

Trong giai đoạn 2000-2014, lượng phát thải khí nhà kính ở Việt Nam tăng từ 150,90 triệu tấn CO2 tương đương lên 283,97 triệu tấn CO2 tương đương (tăng 1,88 lần). Mốc 2014 được chọn do đây là năm Việt Nam thực hiện kiểm kê khí nhà kính và có số liệu thực tế ở quy mô quốc gia.

Vậy làm sao để biết được chất lượng không khí tại khu vực

Hiện nay tất cả điện thoại thông minh đều có app thông báo về thời tiết nhiệt độ, độ ẩm và cả chất lượng không khí và ngay cả các bản tin thời tiết đều đưa thông tin về tình hình không khí. Nhưng đó chỉ là những thông báo chung chung trong khi vực.

Và bạn có biết làm sao để có được những cập nhật và thông báo như vậy không?

Đó là dựa vào những báo cáo mà các trạm quan trắc môi trường thường xuyên được gửi về cho các chuyên gia hoặc cập nhật lên hệ thống vệ tinh để có thể đưa đến những thông tin chính xác và nhanh nhất tình trạng không khí ở khu vực.

Để biết được chất lượng không khí một cách trực tiếp tại khu vực bạn cũng có thể tìm bản đồ không khí.

Nói đơn giản, trạm quan trắc môi trường không khí xung quanh là một tổ hợp gồm nhiều thiết bị đo lường chuyên dụng, được lắp đặt tại một vị trí cố định để đo lường, thu thập và phân tích dữ liệu về chất lượng không khí xung quanh khu vực đó một cách tự động và liên tục. Bạn có thể hình dung, nó giống như một phòng thí nghiệm thu nhỏ, hoạt động 24/7 thu thập thông tin về chất lượng không khí để có thể đưa ra các thông báo, cảnh báo cho trực tiếp cho chúng ta thông qua ứng dụng thời tiết

Trạm quan trắc không khí xung quanh thường tập trung vào việc đo đạc chất lượng không khí chung cho một khu vực rộng lớn như đô thị, khu dân cư hoặc khu công nghiệp để đưa ra một “bức tranh tổng quan nhất” về chất lượng không khí trong khu vực. Việc nhấn mạnh vào hai yếu tố “tự động” và “liên tục” cho thấy sự ưu việt vượt trội của các trạm quan trắc hiện đại so với việc sử dụng các máy đo không khí thủ công, vốn chỉ cho kết quả tại một thời điểm và không có tính đại diện cao.

Ngoài ra cũng có những thiết thiết bị theo dõi và phân tích như:

Máy dò khí Máy đo khí Formaldehyde (HCHO) Máy đo khí Formaldehyde (HCHO) Máy đo khí CO
Máy dò khí Máy đếm hạt bụi trong không khí  Máy đo khí Formaldehyde (HCHO) Máy đo khí CO2

Tham khảo thêm ở danh mục: Máy đo chất lượng không khí

Chắc sẽ có nhiều người hỏi: Tại sao lại cần những chiếc máy đo không khí này trong khi đã có những app có thể cập nhập thông tin nhanh nhất về thông tin, tình trạng không khí.

Những thiết này thường được sử dụng ở các công trường, nhà máy công nghiệp, khu công nghiệp. Việc lắp đặt một hệ thống quan trắc không khí tự động không chỉ là nghĩa vụ tuân thủ pháp luật, đặc biệt là các quy định trong Nghị định 08/2022/NĐ-CP, mà còn là minh chứng cho trách nhiệm xã hội.

Ngoài ra việc sử định kỳ những thiết bị kiểm tra chất lượng không khí ở tại nơi làm việc cũng để bảo vệ sức khỏe cộng người lao động nói riêng và cộng đồng nói chung.

Nó giúp xây dựng hình ảnh “doanh nghiệp xanh”, nâng cao uy tín và là nguồn dữ liệu quan trọng để doanh nghiệp tự đánh giá, kiểm soát tác động từ hoạt động sản xuất của mình ra môi trường xung quanh. Đồng thời cũng giúp doanh nghiệp sớm phát hiện những lỗi do rò rỉ khí gây ra làm giảm thiệt hại về tài chính.

Hơn thế những thiết bị này còn làm những trợ thủ đắc lực của các cơ quan môi trường của nhà nước trong quá trình theo dõi, phân tích và kiểm soát tình trạng ô nhiễm môi trường.

Lidinco chuyên cung cấp thiết bị quan trắc không khí

Với kinh nghiệm hơn 10 kinh nghiệm trong việc cung cấp thiết bị đo lường, giám sát chỉ số môi trường. Lidinco hân hạnh cung cấp đa dạng các dòng thiết bị phụ vụ cho nhu cầu giám sát chất lượng không khí xung quanh một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Ngoài các trạm quan trắc không khí hiện đại, Lidinco cũng phân phối các dòng máy đo thông số môi trường cơ bản như: máy đo tốc độ gió, máy đếm hạt bụi, máy đo chất lượng không khí… đến từ nhiều thương hiệu với mức giá phải chăng. Nếu bạn đang có nhu cầu mua sắm thiết bị đo, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin bên dưới. Đội ngũ tư vấn của chúng tôi sẵn sàng có mặt và hỗ trợ hoàn toàn miễn phí

Thông tín liên hệ

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CUỘC SỐNG

Trụ sở chính: 487 Cộng Hòa, P.Tân Bình, TP. HCM
Điện thoại: 028 3977 8269 / 028 3601 6797
Email: sales@lidinco.com

VP Bắc Ninh: 184 Bình Than, P. Võ Cường, Bắc Ninh
Điện thoại: 0222 7300 180
Email: bn@lidinco.com

Hotline: 0906.988.447

Related Posts

Kỹ thuật đo Logo

Kỹ Thuật Đo là trang thông tin cung cấp các thông tin về kỹ thuật điện, cơ khí, viễn thông, sản xuất… Hy vọng các kiến thức được cung cấp trên trang sẽ hữu ích cho bạn

©2025 By Lidin Co., LTD